Showing posts with label 2010. Show all posts
Showing posts with label 2010. Show all posts

Monday, April 15, 2019

Chỉnh khoảng cách dòng trong Word - Hướng dẫn cách chỉnh khoảng cách dòng trong Word 2007, 2010, 2013, 2016

Khoảng cách dòng trong văn bản là yếu tố quan trọng giúp văn bản của bạn trở nên dễ nhìn và rõ ràng hơn. Bạn không nên để khoảng cách dòng quá dày khiến người đọc khó nhìn và cũng không nên để khoảng cách dòng quá thưa sẽ lãng phí khi bạn in ấn. Bài viết dưới đây Hướng dẫn cách chỉnh khoảng cách dòng trong Word 2007, 2010, 2013, 2016
Bước 1: Lựa chọn đoạn văn bản cần chỉnh khoảng cách dòng -> vào thẻ Home -> kích chọn mũi tên trong Paragraph:
.com/proxy/

Bước 2: Hộp thoại xuất hiện lựa chọn thẻ Indents and Spacing nhập các giá trị sau:
- Mục Spacing: chỉnh khoảng cách giữa các đoạn, tối thiểu khoảng cách giữa 2 đoạn là 6pt:
+ Before: Khoảng cách so với đoạn trước.
After: Khoảng cách so với đoạn sau
Chú ý giá trị Before và After bạn nên để giá trị bằng nhau cho văn bản của bạn cân đối.
Ví dụ ở đây nhập giá trị After  = Before =3pt.
Mục Line Spacing: nhập khoảng cách giữa các dòng chọn tối thiểu từ 1 dòng trở lên, khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 line:
+ Single: Độ dãn dòng bằng 1 dòng đơn.
+ 1.5 lines: Độ dãn dòng bằng 1,5 dòng đơn.
+ Double: Độ dãn dòng bằng 2 dòng đơn.
+ At least: Khoảng cách giữa ít nhất phải bằng giá trị đặt trong at least. Nếu trên dòng có các cỡ chữ lớn hơn giá trị đặt trong aleast thì dãn dòng với cỡ chữ lớn. Còn nếu nhỏ hơn thì khoảng cách dòng đúng bằng giá trị trong at least.
+ Excactly: Độ dãn dòng đúng bằng giá trị đặt trong Excactly
+ Multiple: Dãn dòng bằng giá trị mình tự đặt.
.com/proxy/
Ví dụ ở đây giãn dòng đơn chọn Single:
.com/proxy/
Kết quả khoảng cách giữa các dòng được dãn bằng dòng đơn:
.com/proxy/
Ví dụ dãn dòng bằng 1,5 dòng:
.com/proxy/
Ngoài ra bạn có thể tự giãn dòng với giá trị đặt trong Multiple nếu bạn muốn dãn thưa các dòng đặt giá trị tầm 1.3 nếu muốn thu gọn đặt giá trị 0.9. Ví dụ ở đây cần giãn thưa các dòng:
.com/proxy/
Kết quả đã giãn dòng theo ý muốn:
.com/proxy/
Ngoài ra để sử dụng tính năng dãn dòng nhanh bạn chỉ cần vào thẻ Home kích chọn biểu tượng Line and Paragrap Spacing -> lựa chọn giá trị cần dãn dòng:
.com/proxy/
Ứng dụng việc căn chỉnh khoảng cách dòng trong trường hợp bạn cần co số trang hoặc dãn dòng chia chủ đề theo trang. Ví dụ ở đây muốn ngắt hết đoạn 1 về trang 1, đoạn 2 trên trang 2:
.com/proxy/
Bạn lựa chọn đoạn văn muốn căn chỉnh khoảng cách dòng -> kích chọn biểu tượng Line and Paragrap Spacing -> khoảng cách dòng đang ở giá trị 1.5 bạn kích chọn sang giá trị 1.15:
.com/proxy/
Kết quả đã thu gọn phần 1 vê trang số 1:
.com/proxy/
Như vậy bạn đã có thể căn chỉnh khoảng cách dòng trong Word, ở đây phiên bản Word 2016 với các phiên bản còn lại bạn thực hiện tương tự. Chúc các bạn thành công!

Cách thêm cột, xóa cột, thêm dòng, xóa dòng trong Word 2007, 2010, 2013, 2016

Bài viết dưới đây giúp các bạn thực hiện thao tác chèn thêm cột, dòng hay đơn giản là cách xóa đi cột, dòng thừa trong bảng dữ liệu bằng nhiều cách vô cùng đơn giản.
.com/proxy/

1. Chèn thêm cột, dòng trong Word

Chèn cột trong Word

Cách 1
- Trường hợp chèn thêm 1 cột bên trái hoặc bên phải cột đã lựa chọn:
Để chèn thêm 1 cột trong bảng dữ liệu, bạn chỉ cần lựa chọn cột bên cạnh cột cần chèn -> chuột phải chọn Insert -> trường hợp chèn cột bên trái cột vừa chọn -> lựa chọn Inser Columns to the Left, ngược lại nếu chèn bên phải lựa chọn Insert Columns to the Right:
.com/proxy/
Kết quả bạn đã có thể chèn cột vào bên phải cột vừa chọn:
.com/proxy/
- Trường hợp bạn muốn chèn số cột nhiều hơn 1 cột bạn chỉ cần lựa chọn số cột đúng bằng số cột cần chèn thêm và thực hiện thao tác tương tự như thao tác chèn 1 cột. Ví dụ ở đây chèn thêm 2 cột bên phải -> bôi đen 2 cột bên cạnh cột cần chèn -> Insert -> Insert Columns to the Right:
.com/proxy/
Cách 2
Ngoài ra với phiên bản Word 2010 trở đi hỗ trợ bạn cách chèn thêm cột trong bảng nhanh bằng cách di chuyển đường kẻ giữa 2 cột muốn tạo thêm cột mới -> khi con trỏ chuột chuyển dấu cộng -> thực hiện kích chọn dấu cộng như vậy bạn đã tạo cột mới:
.com/proxy/
Trường hợp muốn tạo thêm 2 hay nhiều cột cùng một lúc bạn lựa chọn số cột bên cạnh cột cần tạo -> kích chọn dấu cộng.
Cách 3
Với một cách khác bạn chỉ cần vào thẻ Layout -> kích chọn Insert Left hoặc Insert Right (tùy vị trí bạn muốn chèn cột) đã có thể chèn thêm cột vào bảng:
.com/proxy/

Chèn dòng trong Word

Cách 1
Tương tự cách chèn cột, bạn lựa chọn vị trí cột cần chèn -> chuột phải chọn Insert -> Insert Rows Above (chèn dòng bên trên dòng đã chọn) hoặc Insert Rows Below (chèn dòng bên dưới dòng đã chọn):
.com/proxy/
Kết quả bạn đã chèn thêm dòng vào bảng:
.com/proxy/
Nếu bạn muốn chèn thêm nhiều dòng cùng 1 lúc cũng tương tự cách chèn 1 dòng chỉ khác khi bôi đen số cột thực hiện bôi đen số cột đúng bằng số cột cần tạo:
.com/proxy/
Cách 2
Với cách chèn dòng nhanh mà các phiên bản mới hỗ trợ bạn chỉ cần lựa chọn số dòng cần chèn thêm và vị trí dòng cần chèn -> tích chọn vào biểu tượng dấu cộng:
.com/proxy/
Cách 3
Ngoài ra để chèn dòng trong bảng bạn thực hiện lựa chọn vị trí và số dòng cần chèn -> vào thẻ layout -> chọn Insert Above hoặc Insert Below tùy thuộc vị trí hàng cần chèn:
.com/proxy/

Xóa hàng, cột trong Word

Xóa cột trong Word

Cách 1:
Để xóa cột trong bảng bạn chỉ cần lựa chọn cột cần xóa -> chuột phải chọn Delete Columns:
.com/proxy/
Cách 2
Ngoài ra để xóa cột bạn chỉ cần lựa chọn cột cần xóa -> vào thẻ Layout -> Delete Columns:
.com/proxy/

Xóa hàng trong Word

Cách 1
Tương tự cách xóa cột bạn chỉ cần lựa chọn dòng cần xóa -> chuột phải chọn Delete Rows:
.com/proxy/
Cách 2
Ngoài ra bạn chỉ cần lựa chọn số cột cần xóa -> vào thẻ Layout -> Delete -> Delete Rows:
.com/proxy/
Trên đây là một số cách giúp các bạn có thể chèn cột, dòng và xóa cột dòng nhanh trong Word 2016. Với các phiên bản khác bạn thực hiện thao tác tương tự. Chúc các bạn thành công!

Tất Tần Tật Các Phím Tắt Trong Word 2003, 2007,2010,2013,2016

Tất tần tật các phím tắt trong word 2003, 2007,2010,2013,2016.  Khi sử dụng văn bản word nếu bạn chỉ biết các thao tác thủ công thì khả năng làm việc của bạn sẽ chậm đi rất nhiều so với bạn nắm bắt nhớ kỹ các phím tắt mà tôi sắp tổng hợp cho các bạn sau đây. 
cac-phim-tat-trong-word-1

Các loại phím tắt thông dụng trong word

Nếu bạn nắm bắt được các loại phím tắt trong word là công việc đương nhiên bởi nó giúp tiết kiệm thời gian thao tác, nâng cao hiệu suất công việc. Ở bài viết dưới đây mình sẽ tổng hợp cho các bạn những phím tắt cơ bản trong word, các bạn tham khảo nha:

Tạo mới, chỉnh sửa, lưu văn bản

Ctrl + N tạo mới một tài liệu 
Ctrl + O mở tài liệu 
Ctrl + S Lưu tài liệu 
Ctrl + C sao chép văn bản 
Ctrl + X cắt nội dung đang chọn 
Ctrl + V dán văn bản
Ctrl + F bật hộp thoại tìm kiếm 
Ctrl + H bật hộp thoại thay thế
Ctrl + P Bật hộp thoại in ấn
Ctrl + Z hoàn trả tình trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh cuối cùng 
Ctrl + Y phục hội hiện trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh Ctrl + Z 
Ctrl + F4 , Ctrl + W, Alt + F4 đóng văn bản, đóng cửa sổ Ms Word

Định dạng

Ctrl + B Định dạng in đậm
Ctrl + D Mở hộp thoại định dạng font chữ
Ctrl + I Định dạng in nghiêng
Ctrl + U Định dạng gạch chân

Canh lề đoạn văn bản

Ctrl + E Canh giữa đoạn văn bản đang chọn 
Ctrl + J Canh đều đoạn văn bản đang chọn 
Ctrl + L Canh trái đoạnvăn bản đang chọn 
Ctrl + R Canh phải đoạn văn bản đang chọn 
Ctrl + M Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản 
Ctrl + Shift + M Xóa định dạng thụt đầu dòng 
Ctrl + T Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản
Ctrl + Shift + T Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản 
Ctrl + Q Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản

Tạo chỉ số trên, chỉ số dưới

Ctrl + Shift + = Tạo chỉ số trên. Ví dụ m3
Ctrl + = Tạo chỉ số dưới. Ví dụ H2O
Chọn văn bản hoặc 1 đối tượng

Shift + –> chọn một ký tự phía sau 
Shift + <– chọn một ký tự phía trước 
Ctrl + Shift + –> chọn một từ phía sau 
Ctrl + Shift + <– chọn một từ phía trước 
Shift + ­ chọn một hàng phía trên 
Shift + (mủi tên xuống) chọn một hàng phía dưới 
Ctrl + A chọn tất cả đối tượng, văn bản, slide tùy vị trí con trỏ đang đứng
Xóa văn bản hoặc các đối tượng

Backspace (–>) xóa một ký tự phía trước
Delete xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn
Ctrl + Backspace (<–) xóa một từ phía trước
Ctrl + Delete xóa một từ phía sau
Di chuyển
Ctrl + Mũi tên Di chuyển qua 1 ký tự
Ctrl + Home Về đầu văn bản
Ctrl + End Về vị trí cuối cùng trong văn bản
Ctrl + Shift + Home Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản
Ctrl + Shift + End Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản

Sao chép định dạng

Ctrl + Shift + C Sao chép định dạng vùng dữ liệu đang có định dạng cần sao chép
Ctrl + Shift + V Dán định định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn

Menu & Toolbars

Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn tiếp theo 
Shift + Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước 
Ctrl + Tab di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại 
Shift + Tab di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại 
Alt + Ký tự gạch chân chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó 
Alt + Mũi tên xuống hiển thị danh sách của danh sách sổ 
Enter chọn 1 giá trị trong danh sách sổ 
ESC tắt nội dung của danh sách sổ

Làm việc với bảng biểu

Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô kế tiếp. Hoặc tạo 1 dòng mới nếu đang đứng ở ô cuối cùng của bảng 
Shift + Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô liền kế trước nó 
Nhấn giữ phím Shift + các phím mũi tên để chọn nội dung của các ô 
Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên mở rộng vùng chọn theo từng khối 
Shift + F8 giảm kích thước vùng chọn theo từng khối 
Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt) chọn nội dung cho toàn bộ bảng 
Alt + Home về ô đầu tiên của dòng hiện tại 
Alt + End về ô cuối cùng của dòng hiện tại 
Alt + Page up về ô đầu tiên của cột 
Alt + Page down về ô cuối cùng của cột 
Mũi tên lên Lên trên một dòng 
Mũi tên xuống xuống dưới một dòng

Các phím F

F1 trợ giúp 
F2 di chuyển văn bản hoặc hình ảnh. (Chọn hình ảnh, nhấn F2, kích chuột vào nơi đến, nhấn Enter 
F3 chèn chữ tự động (tương ứng với menu Insert – AutoText)
F4 lặp lại hành động gần nhất 
F5 thực hiện lệnh Goto (tương ứng với menu Edit – Goto) 
F6 di chuyển đến panel hoặc frame kế tiếp 
F7 thực hiện lệnh kiểm tra chính tả (tương ứng menu Tools – Spellings and Grammars) 
F8 mở rộng vùng chọn 
F9 cập nhật cho những trường đang chọn 
F10 kích hoạt thanh thực đơn lệnh 
F11 di chuyển đến trường kế tiếp 
F12 thực hiện lệnh lưu với tên khác (tương ứng menu File – Save As…)

Kết hợp Shift + các phím F

Shift + F1 hiển thị con trỏ trợ giúp trực tiếp trên các đối tượng 
Shift + F2 sao chép nhanh văn bản 
Shift + F3 chuyển đổi kiểu ký tự hoa – thường 
Shift + F4 lặp lại hành động của lệnh Find, Goto 
Shift + F5 di chuyển đến vị trí có sự thay đổi mới nhất trong văn bản 
Shift + F6 di chuyển đến panel hoặc frame liền kề phía trước 
Shift + F7 thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa (tương ứng menu Tools – Thesaurus). 
Shift + F8 rút gọn vùng chọn 
Shift + F9 chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn bản. 
Shift + F10 hiển thị thực đơn ngữ cảnh (tương ứng với kích phải trên các đối tượng trong văn bản) 
Shift + F11 di chuyển đến trường liền kề phía trước
Shift + F12 thực hiện lệnh lưu tài liệu (tương ứng với File – Save hoặc tổ hợp Ctrl + S)

Kết hợp Ctrl + các phím F

Ctrl + F2 thực hiện lệnh xem trước khi in (tương ứng File – Print Preview)
Ctrl + F3 cắt một Spike 
Ctrl + F4 đóng cửa sổ văn bản (không làm đóng cửa sổ Ms Word)
Ctrl + F5 phục hồi kích cỡ của cửa sổ văn bản 
Ctrl + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản kế tiếp
Ctrl + F7 thực hiện lệnh di chuyển trên menu hệ thống
Ctrl + F8 thực hiện lệnh thay đổi kích thước cửa sổ trên menu hệ thống
Ctrl + F9 chèn thêm một trường trống
Ctrl + F10 phóng to cửa sổ văn bản.
Ctrl + F11 khóa một trường
Ctrl + F12 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng File – Open hoặc tổ hợp Ctrl + O)

Kết hợp Ctrl + Shift + các phím F

Ctrl + Shift +F3 chèn nội dung cho Spike
Ctrl + Shift + F5 chỉnh sửa một đánh dấu (bookmark) 
Ctrl + Shift + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản phía trước
Ctrl + Shift + F7 cập nhật văn bản từ những tài liệu nguồn đã liên kết (chẵng hạn như văn bản nguồn trong trộn thư). 
Ctrl + Shift + F8 mở rộng vùng chọn và khối
Ctrl + Shift + F9 ngắt liên kết đến một trường
Ctrl + Shift + F10 kích hoạt thanh thước kẻ
Ctrl + Shift + F11 mở khóa một trường 
Ctrl + Shift + F12 thực hiện lệnh in (tương ứng File – Print hoặc tổ hợp phím Ctrl + P)

Kết hợp Alt + các phím F

Alt + F1 di chuyển đến trường kế tiếp. 
Alt + F3 tạo một từ tự động cho từ đang chọn. 
Alt + F4 thoát khỏi Ms Word. 
Alt + F5 phục hồi kích cỡ cửa sổ. 
Alt + F7 tìm những lỗi chính tả và ngữ pháp tiếp theo trong văn bản. 
Alt + F8 chạy một marco.
Alt + F9 chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của tất cả các trường.
Alt + F10 phóng to cửa sổ của Ms Word. 
Alt + F11 hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic.

Kết hợp Alt + Shift + các phím F

Alt + Shift + F1 di chuyển đến trường phía trước.
Alt + Shift + F2 thực hiện lệnh lưu văn bản (tương ứng Ctrl + S).
Alt + Shift + F9 chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những trường trong văn bản.
Alt + Shift + F11 hiển thị mã lệnh.

Kết hợp Alt + Ctrl + các phím F

Ctrl + Alt + F1 hiển thị thông tin hệ thống.
Ctrl + Alt + F2 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng Ctrl + O)

Như vậy các bạn đã nắm bắt được các phím tắt cơ bản trong word rồi đúng không ạ? Hãy copy ngay về hoặc share lên wall fb, zalo để lưu  lại học dần cho nhớ các bạn nha. Rất hữu ich trong quá trình soạn thảo văn bản đấy ạ. Chúc các bạn thành công!

Cách Xóa Trang Trắng Trong Word 2003, 2007, 2010,2013, 2016

Cách xóa trang trong word 2003, 2007, 2010,2013, 2016 đang là " đề tài" mà nhiều người bàn tán xôn xao nhất khi thực hiện các thao tác trong word. Bạn thường xuyên sử dụng MS Word để soạn thảo văn bản. Và một điều làm cho bạn cảm thấy phiền phức đó là tự dưng lại cứ xuất hiện những trang trắng ở trong bản Word của mình. Lúc này chắc chắn là bạn rất muốn xóa trang trắng xuất hiện trong Word này rồi phải không? Làm sao để xóa trang trong Word? Để giải quyết vấn đề " ức chế" này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách xóa trang trắng trên word. Mời bạn đọc cùng tham khảo nhé!

Hướng dẫn cách xóa trang trắng trong word 2003, 2007, 2010,2013, 2016

Tổng Hợp Các Cách Xóa Trang Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013 Nhanh Chóng. Mình  sẽ hướng dẫn các bạn cách xóa trang trắng trong word nhanh chóng và dễ hiểu nhất ngay trong bài viết này. Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết nhé!

1. Trang trắng trong Word xuất hiện là do quá trình soạn thảo chúng ta ngắt đoạn:

Nguyên nhân như tiêu đề, trong quá trinh soạn thảo văn bản. Việc ngắt dòng, ngắt đoạn thì khó mà tránh khỏi. Vì thế đây cũng là một trường hợp khiến cho việc trang trắng bỗng dưng xuất hiện.
cach-xoa-trang-trong-word-1
Cách giải quyết trường hợp này thì đơn giản và nhanh gọn thôi.

Đầu tiên bạn vào di chuyển con trỏ chuột của mình về phí cuối của văn bản, bạn có thể dụng tổ hợp phím Ctrl + End. Tiếp theo bạn nhấn tiếp tổ hợp phím Ctrl + Shift + *. Sau khi bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + * thì văn bản của bạn xuất hiện các kí tự đặc biệt (kí hiệu là ¶)ngắt đoạn, kí tự này thể hiện nhưng không được in ra giấy.

Cuối cùng các bạn bôi đen toàn bộ các kí tự ngắt đoạn đó, và nhấn Deleteđể thực hiện xóa toàn bộ trang trắng trong bản Word đó.

Page Break và Section Break:2. Xóa trang trắng 

Thực ra đối với trường hợp này thì việc xóa trang trắng cũng khá đơn giản.

Trang trắng xuất hiện do Section Break hoặc do Page Break thì biểu hiện các bạn có thể trông như hình dưới đây:
cach-xoa-trang-trong-word-2
Và trang trắng xuất hiện do Section Break:
cach-xoa-trang-trong-word-3
Trong tình huống gặp trang trắng như hình trên thì chúng ta cần thao tác như sau nè:

Bạn sẽ cần chuyển về cuối của bản word bằng tổ hợp phím Ctrl + End. Tiếp tục như trường hợp 1, bạn ấn tiếp tổ hợp phím Ctrl + Shift +*. Đến đây thì các bạn quan sát sẽ thấy hiện ra các ký hiệu Page Break và Section Break.

Đến đây bạn chi cần click sao cho con trỏ chuột xuất hiện ở trước chữ Page Break hoặc chữ Section Break. Lúc này bạn ấn Delete. Vậy là xong!

3. Trường hợp trang trắng ở cuối văn bản:

Theo mình nghĩ thì đây là trường hợp rất phổ biến đối với nhiều người. Bạn có thể lờ nó đi và cứ thế in văn bản ra thôi. Thực ra là cũng không có ảnh hưởng gì. Vì là trang trắng, và là trang cuối của văn bản. Thế nên sẽ không làm hỏng bản in của chúng ta được.

Với yếu tố là trang trắng thừa ra nên nhìn ngứa mắt. Vì vậy chúng ta sẽ cùng xóa bỏ trang trắng ấy đi nhé.

Cách thực hiện việc xóa trang trắng ở cuối văn bản như sau:

Cũng tương tự như các trường hợp ở trên, bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + End  để đưa con trỏ chuột về cuối văn bản.

Tiếp theo là bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift +*. Các kí tự đặc biệt thể hiện việc ngắt đoạn lại xuất hiện. Làm tương tự như trên, các bạn bôi đen toàn bộ các kí tự đó.

Sau khi bôi đen các kí tự ngắt đoạn rồi, đến đây bạn nhấn tiếp tổ hợp phím Ctrl + D để mở hộp thoại Font.
cach-xoa-trang-trong-word-4
Cửa sổ Font xuất hiện, các bạn click chọn vào Hidden như hình dưới và nhấn Ok.
cach-xoa-trang-trong-word-5
Đến đây bạn tiếp tục nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + *. Và kết quả là trang trắng ở cuối văn bản của bạn sẽ biến đi.
Vừa rồi mình vừa đưa ra 3 trường hợp cách xóa trang trắng trong Word. Đối với việc xóa trang trắng trong Word các bạn có thể thoải mái thực hiện thành công ở tất cả các phiên bản dựa trên hướng dẫn này của mình. Mình cũng xin lưu ý thêm với các bạn là với cách xóa trang trắng trên thì chúng ta có thể áp dụng cho tất cả các phiên bản Word 2003, Word 2007, Word 2010 và Word 2011, Word 2016.

Hướng dẫn cách cài đặt Equation trong Word 2003 2007 2010 2013 - Công thức toán học

Hướng dẫn chi tiết việc cài đặt công cụ soạn thảo công thức toán học, hóa học, excel equation trong word và excel tất cả các phiên bản

Equation là công cụ toán học trong word để giúp soạn thảo những công thức về toán học, hóa học vật lý và nhiều lĩnh vưc khác mà khi biểu diễn chúng ta cần có những khuân sẵn chứ ko thể soạn thảo bình thường giống như viết trên vở được. Mặc định các phiên bản word 2007 2010 2013 2016 khi cài đặt full thì công cụ này đều có sẵn. Và trên phiên bản 2003 thì thường bị thiếu khi cài đặt. Vậy làm sao để cài đặt công thức toán học euqation khi word của bạn không có.

Trước tiên chúng ta cần kiểm tra xem đã có công thức toán học chưa bằng cách vào tab Insert --> trong phần Symbol cuối sẽ có Equation

.com/proxy/


Nếu chưa có các bạn có thể tiến hành cài đặt thêm Equation bằng cách repair lại word như sau:

Trước tiên vào Control Panel. Với các phiên bản windows 7 XP thì bạn vào Start --> Control Panel. Với win 8 10 thì bạn có thể search trong ô tìm kiếm từ control panel rồi chọn. Ở phiên bản word 2003 các bạn sẽ cần phải cho đĩa cài đặt office 2003 vào hoặc có sẵn bộ cài trên máy tính để Browse tới nhé

Sau khi vào Control Panel chọn Programs and Features

.com/proxy/

Click chọn phiên bản Office của bạn, ví dụ của mình là 2013, các phiên bản 2003 đến 207 đều làm tương tự, sau đó click vào Change

.com/proxy/

Thanh công cụ của Microsoft Office sẽ hiển thị lên chọn Add or Remove Features rồi nhấn Continue

.com/proxy/

Trong phần Office Tools các bạn tìm tới Equation Editor nếu chưa được cài đặt thì bạn chọn Run from My Computer sau đó chọn Continue

.com/proxy/

Office sẽ tiến hành repair lại và cài đặt công cụ toán học Equation trong giây lát

.com/proxy/

Sau khi xong các bạn chỉ việc mở word lên sau đó vào tab Insert chọn Equation để sử dụng bình thường

.com/proxy/

Over 50 Ebooks Excel and VBA free Download

1. Statistics and Probability for Engineering Applications With Microsoft Excel by W.J. DeCoursey - PDF Free Download Download Siz...